Hỗ trợ trực tuyến

0938.358.919

0985.358.919

0

THỦY ĐỊNH THANH

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

Cảm mạo là cảm do nhiễm phải tà khí của 4 mùa trong năm hay còn gọi là ngoại cảm. Nguyên nhân là do sự thay đổi thất thường của thời tiết, khí hậu. Khí hậu thất thường đó xâm nhập vào cơ thể mà sinh ra, nặng thì gọi là trúng, vừa thì gọi là thương, nhẹ thì gọi là cảm. Nếu tà khí nặng vào sâu ở kinh lạc là bệnh thương hàn, nếu nhẹ mà ở nông chỉ phạm da, lông thì gọi thương phong.

          Như vậy cảm mạo là thương phong do thời tiết bốn mùa khác nhau gây nên, có thể chia làm cảm phong hàn, cảm phong nhiệt. Ngoại cảm phong hàn vào da, lông làm phế khí, mất túc giáng thường phát vào mùa mưa ở phía Nam, mùa đông ở phía Bắc. Ngoại cảm phong nhiệt cả phế và vệ ở biểu cùng bị tấn công. Phế mất thanh túc, da bị bít lại sinh nhiệt thường phát vào mùa xuân, hạ ở phía Bắc, mùa nắng ở phía Nam. Cả hai loại cảm mạo đều có thể hiệp thấp và có thể thấy ở cả bốn mùa.

          Triệu chứng chung của cảm mạo là: Nghẹt mũi, nặng tiếng, hắt hơi, chảy mũi, đau đầu, sợ gió hoặc có sốt kéo dài từ 3 đến 7 ngày… Với trường hợp cảm mạo do phong nhiệt thì có thể tân lương, giải biểu.

          Siro Thủy Định Thanh với các thành phần: Kim ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Bản lam căn, Ngưu bàng tử, Đậu xị, Kinh giới, Trúc diệp, Bạc hà, Cam thảo… đều là những dược liệu có tính tân lương, giải biểu, tiêu độc, thanh nhiệt mang lại hiệu quả cao trong việc điều trị Cảm mạo.

          Tác dụng dược lý của các vị thuốc theo Y học cổ truyền và y học hiện đại là:

-         Kim ngân hoa: có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, thông kinh lạc dùng chữa dị ứng, mẩn ngứa, mụn nhọt, cảm sốt, viêm mũi. Một số tài liệu chứng minh rằng Kim ngân hoa có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng độc tố, tăng cường khả năng miễn dịch, thúc đẩy hiện tượng thực bào ở bạch cầu.

-         Liên kiều: có tác dụng, thanh nhiệt, giải độc, tán kết, tiêu thũng dùng chữa phong nhiệt, cảm sốt, họng sưng đau, mụn nhọt, phát ban, mẩn ngứa, mày đay. Theo kết quả thực nghiệm lâm sàng các chất forsythosid A, C, D có trong thành phần của Liên kiều có tác dụng kháng khuẩn, kháng virus, kháng nấm.

-         Cát cánh: có tác dụng thông kinh phế, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài, dùng chữa ho có đờm hôi tanh, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi.

-         Bản lam căn: có công hiệu thanh nhiệt, giải độc, mát gan, tiêu viêm, giảm ho, long đờm, mát phổi chữa các chứng bệnh phong nhiệt, thấp độc, đau đầu, sốt cao, họng sưng rát, tâm phiền, miệng khát, chảy máu cam, đại tiện táo, các bệnh viêm gan cấp, mãn tính.

-         Ngưu bàng tử: tác dụng tán phong nhiệt, thanh nhiệt, giải độc, thông phổi, tiêu thũng, sát trùng, dùng chữa cảm cúm, tiểu tiện không thông, sốt, đau họng, viêm tai, mụn nhọt.

-         Đậu xị: có tác dụng an thần, hạ sốt, được dùng chữa cảm mạo, thương hàn, sốt, nhức đầu, hai chân lạnh nhức.

-         Kinh giới: có tác dụng thanh nhiệt, tán hàn, khu phong, tán ứ chữa cảm mạo, viên họng, lở ngứa, mụn nhọt, nóng sốt, kháng khuẩn.

-         Trúc diệp: có tác dụng lợi tiểu, thanh tâm hỏa, trừ phiền nhiệt dùng làm thuốc chữa sốt, khát nước, giải độc

-         Bạc hà: tác dụng hạ sốt, giúp ra mồ hôi, sát trùng mạnh dùng chữa cảm sốt, nghẹt mũi, nhức đầu, đau bụng, ăn không tiêu. Hoạt chất Menthol có trong tinh dầu Bạc hà giúp giảm đau, sát trùng, gây cảm giác mát và tê tại chỗ.

-         Cam thảo: có tác dụng tả hỏa, dùng chữa cảm, viêm họng, mụn nhọt, đau dạ dày, ngộ độc…

 Thủy Định Thanh được sản xuất bởi Công ty Cổ phần liên doanh Dược phẩm ESSEN – ĐỨC trên dây truyền công nghệ hiện đại và tiên tiến nhất hiện nay có công dụng:

-         Thanh nhiệt, giải độc

-         Giảm các triệu chứng cảm cúm, cảm lạnh như: đau chảy nước mũi, nghẹt mũi, hắt hơi, đau họng, ho, đờm, ớn lạnh, sốt nhức đầu, đau nhức cơ…

-         Trị các chứng nhức đầu, đau và mỏi người khi thời tiết thay đổi.

-         Dùng tốt trong các trường hợp: cảm mạo phong nhiệt, sốt, nhức đầu, ho, miệng khô, họng sưng đau.

Đối tượng sử dụng:

-         Trẻ em trên 2 tuổi và người bị cảm cúm, nóng sốt, đau đầu, viêm họng, họng sưng đau, miệng khô.

-         Trẻ em dưới 2 tuổi dùng theo hướng dẫn của Bác sỹ, Dược sỹ

Cách dùng:

-         Người lớn uống 1- 2 ống/lần, ngày 2 – 3 lần.

-         Trẻ em uống 1 ống/ lần, ngày 2 lần.