Hỗ trợ trực tuyến

0938.358.919

0985.358.919

0

BÌNH BẢO CAN - GIẢI ĐỘC MÁT GAN

+ MÔ TẢ SẢN PHẨM:

THÀNH PHẦN: Cấu tạo cho 1 viên:
Diệp hạ châu (đắng).................................... 1,2g
Nhân trần ..................................................0,5g
Bồ công anh ..............................................0,5g
Cỏ nhọ nồi............................................... ..0,3g
Actiso .......................................................0,3g
Biển súc ....................................................0,3g
Thành phần khác vđ 1 viên
 
CÔNG DỤNG:
- Hỗ trợ điều trị rối loạn chức năng gan: Giúp thanh nhiệt mát gan, tăng cường chức năng gan, lợi mật, lợi tiểu, giúp tiêu hóa.
 
ĐỐI TƯỢNG SỬ DỤNG:
- Người bị viêm gan, viêm gan mãn, gan nhiễm mỡ, xơ gan, viêm gan do virut.
- Người bị mụn nhọt, mụn trứng cá, dị ứng, mẩn ngứa, nổi mày đay, sạm da, nám má, viêm và lở ngứa ngoài da khi chức năng thải độc của gan bị suy giảm, dùng nhiều hóa chất.
- Người dùng bia rượu, các thuốc gây độc với gan.
 
Hiệu quả tác dụng của viên Bình Bảo can nhờ các đặc tính tác dụng của các dược liệu cổ truyền phương có trong thành phần cấu tạo. Trong đó:
 
Diệp Hạ châu : (Tên khoa học là Phyllanthus urinaria L, còn gọi là cây chó đẻ) theo tài liệu Cây thuốc và động vật làm thuốc Việt Nam tập I, trang 438-441, cây chó đẻ có tác dụng tiêu độc, sát trùng, tiêu viêm , tán ứ, thông huyết mạch, lợi tiểu. Được dùng chữa đau họng, đinh râu, mụn nhọt, viêm da, lở ngứa, sản hậu, ứ huyết, bệnh gan, sốt, rắn rét cắn. Cây diệp hạ châu đắng dưới dạng thuốc sắc hoặc chè được dùng uống để lợi tiểu và điều trị bệnh thận và gan, cơn đau bụng và bệnh hoa liễu, làm thuốc long đờm trị ho, thuốc hạ sốt, điều kinh, trị tiêu chảy, nước sắc toàn cây làm thuốc bổ dạ dày. Nhiều thí nghiệm đã
chứng minh cây Chó đẻ kháng virus viêm gan B, kháng khuẩn
với tụ cầu, trực khuẩn mủ xanh, shigella, kháng nấm Asperigillus
fumigatus... và tác dụng hạ đường máu.
 
Nhân trần tên khoa học Adenosma glutinosum Plantaginaceae còn gọi là cây hoắc hương núi,che noi. Theo tài liệu tạp chí cây thuốc quý số 19 Nhân trần vị đắng, tính bình, hơi hàn, vào kinh bàng quang, được dùng để chữa bệnh vàng da, bệnh gan mật, thông tiểu tiện (mỗi ngày 8 – 16g, sắc uống) và là một vị thuốc quý rất quen thuộc của chị em phụ nữ sau khi đẻ, giúp phụ sản ăn ngon, chóng hồi phục sức khỏe, thường dùng cho phụ nữ đẻ xong bị suy nhược, kém ăn, sốt, ho ( sắc uống với Mần tưới, Mạch môn, Ngải cứu Rẻ quạt, vỏ bưởi đào khô)
Cỏ nhọ nồi (Tên khác: Cỏ mực – Hạn liên thảo ). Theo Đông y, nhọ nồi vị ngọt chua, tính mát, vào 2 kinh Can, Thận. Có tác dụng bổ thận âm, khỏe gân xương, là mát máu, cầm máu. Dùng chữa các chứng bệnh can thận kém, nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, ỉa đái ra máu, lỵ ra máu, yếu răng, người sớm bị bạc tóc, chảy máu dưới da. Theo GS. Phạm Đình Sửu - Trung y tạp chí
 
Cỏ nhọ nồi chữa gan nhiễm mỡ: Gan nhiễm mỡ là cả một quá trình tích tụ lâu dài, ảnh hưởng đến các tạng phủ của cơ thể, làm chức năng tạng phủ bị tổn thương. Bệnh lâu ngày vào thận, thận tinh dần hao tổn, thuỷ (thận) không nuôi dưỡng được mộc (can), ắt can kém sơ tiết, tỳ kém kiện vận, lipit huyết vận hoá không bình thường, tích ứ ở huyết làm tắc nghẽn can lạc mà
thành gan nhiễm mỡ. Mỡ tồn đọng lâu ngày ở can, can uất lâu
ngày tất sinh nội nhiệt. Can tàng huyết nên thành nhiệt huyết.
 
Bồ Công Anh (Tên khoa hoc Taraxacum officinale Asteraceae). Là loại cây nhỏ, thường cao 0,6-1 m, đôi khi cao tới 3 m, thân mọc thẳng, nhẵn, không cành hoặc rất ít cành. Lá cây có nhiều hình dạng: lá phía dưới dài 30 cm, rộng 5-6 cm, gần như không có cuống, chia thành nhiều thùy hay răng cưa to, thô; lá trên ngắn hơn, không chia thùy, mép có răng cưa thưa. Nếu ta bấm vào lá và thân đều thấy tiết ra nhũ dịch màu trắng đục như sữa, vị hơi đắng.
Hoa màu vàng, có loại màu tím, cả hai loại đều dùng làm
thuốc được. Có tác dụng Giải độc, tiêu viêm, thanh nhiệt,
tán kết. Trị áp xe vú, mụn nhọt. Thường phối hợp với các
vị thuốc khác. Đắp ngoài trị ung nhọt. Có trường hợp dùng
uống để điều trị bệnh đau dạ dày, ăn uống kém tiêu
 
Actiso: Tên khoa học Cynara scolymus L., thuộc họ cúc – Asteraceae.
Theo GS. Phạm Xuân Sinh- SKĐS - Thứ 2ngày 1/2/2010 Actisô có tác dụng lợi mật rất tốt, làm tăng lượng nước tiểu và lượng urê trong nước tiểu, làm giảm nồng độ cholesterol máu và urê máu. Actisô được dùng để phòng và trị các bệnh viêm gan virut, các bệnh viêm gan mật nói chung, các bệnh viêm thận cấp mạn tính, các bệnh sưng đau xương khớp. Còn được dùng với tính chất giải độc cơ thể, giúp cho việc tiêu hóa tốt hơn. Có thể dùng dưới dạng chè hãm hoặc sắc uống hàng ngày với liều 10-12g lá khô; hoặc phối hợp với kim tiền thảo, xa tiền thảo, đồng lượng, sắc uống hàng ngày khi bị viêm gan, mật, viêm thận, bàng quang. Ngoài lá, hoa, rễ, thân cây cũng
được dùng với tính chất lợi gan mật.
 
Biển súc: (Tên khoa học : Polygonum aviculare Polygonaceae). Theo BS Hồ Đăng Khoa- SK ĐS - Thứ 7, ngày 12/9/2009 Biển súc hay còn gọi là rau đắng có tính mát, vị đắng, có khả năng thanh nhiệt tiêu độc, thường dùng trong các trường hợp kiết lỵ, sưng mắt đỏ, viêm gan, suyễn, trợ thần kinh, trợ tim, động kinh, sử dụng làm thuốc xổ, ho, dùng ngoài trị ghẻ… Các nhà khoa học hiện đại còn phát hiện rau đắng biển có tác dụng giảm đau, kháng viêm, ức chế tế bào ung thư, dùng tốt cho hội chứng ruột kích thích,
cho bệnh nhân Alzheimer, những bệnh nhân sau khi bị đột quỵ…
 
 
CÁCH DÙNG:
- Ngày uống 2 -3 lần, mỗi lần 2 viên. Dùng kéo dài trong 4 – 6 tuần. Trường hợp viêm gan virus B nên dùng kéo dài ít nhất 03 tháng.
 
BẢO QUẢN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng.
TIÊU CHUẨN: TCCS.
SỐ CNTC: 12128/2010/YT-CNTC
 
 Sản phẩm không phải là thuốc, không có tác dụng thay thế thuốc chữa bệnh